SHINGU COLLEGE

Mục Lục

SHINGU COLLEGE

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SHINGU
• Cao đẳng Shingu (Shingu College)
• Tên tiếng Hàn: AT H811
• Loại hình: Tư thục
• Số lượng giảng viên: 474
• Số lượng sinh viên: 6,565
• Địa chi: 13174 377, Gwangmyeong, Jungwon, Seongnam, Gyeonggi
• Website: https://www.shingu.ac.kr/

                                                      Hình ảnh Singu đón Học Viên Leaders Edu Tại Sân Bay

Năm thành lập: 1973

Trường nằm Shingu ở vùng Geumgwang-dong, Jungwon-gu, Seongnam-si được thành lập vào tháng 7/1973. Trường nằm gần thủ đô Seoul và đường tàu số 8 thuận tiện cho việc đi lại.

Trường cao đẳng Shingu Hàn Quốc với triết lý giáo dục “Bồi dưỡng những chuyên gia có khả năng dẫn dắt sự phát triển của quốc gia với sự chân thành, siêng năng và trung thực dựa trên tinh thần hợp tác” mục đích của trường cao đẳng là đào tạo con người trở nên khéo léo hơn, thích ứng nhanh hơn và ứng dụng được cả lý thuyết và thực tiễn để giải quyết vấn đề.

Ngoài thư viện, trung tâm hỗ trợ thông tin, nhà trường Shingu còn cung cấp rất nhiều những tiện ích và dịch vụ khác nhau cho sinh viên như: viện bảo tàng, trung tâm y tế, nông trại thực hành, vườn bách thảo, trạm thông tin, tin tức; trung tâm nghiên cứu; trung tâm dịch vụ sinh viên, trung tâm truyền thông kỹ thuật số, phòng khám nha khoa, …Thêm vào đó nhà trường không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ giảng viên trong trường, luôn luôn phấn đấu tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên.

Với chương trình đào tạo chuẩn quốc tế và cơ sở hạ tầng hiện đại, năm 2020 trường được bộ Giáo Dục Hàn Quốc trao quyền cấp mã Code cho Visa du học theo đó sinh viên khi đăng ký nhập học tại trường chỉ cần đóng học phí 6 tháng đầu tiên

'' 5 Định hướng phát triển tầm nhìn Singu năm  2030''

S1. Thiết lập hệ thống đổi mới trường đại học thân thiện với môi trường

Xây dựng một hệ thống đổi mới có khả năng đáp ứng với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội trong tương lai

S2. Đổi mới hệ thống hỗ trợ dựa trên hiệu xuất

Giáo dục sáng tạo phù hợp với thế hệ tương lai

S3. Tăng cường hệ thống hợp tác trong nước và quốc tế

Đóng góp vào sự phát triển công nghiệp thông qua liên kết công nghiệp và đại học có hệ thống

S4. Tiến bộ cho đổi mới giáo dục

Chuẩn bị các biện pháp cải tiến để tăng cường năng lực nguồn nhân lực

S5. Tăng cường tính bền vững

Củng cố cơ sở lợi nhuận để ổn định cơ cấu tài chính

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN

Thời gian đào tạo: 4 học kỳ/ năm, 10 tuần/ học kỳ

Phân loại

Cấu tạo

Ghi chú 

Học kỳ 1 ( Tháng 3~6)

Học 10 tuần + Tuần lễ tổng kết

-9:00 a.m~ 15:50p.m/ 13:p.m~16:50p.m
-10 đến 15 người /lớp
-Tuần 5 ngày từ thứ 2~ thứ 6, trừ các ngày lễ
- Tổng 200 giờ học /kỳ
- Ưu tiên người có TOPPIK 2

Học kỳ 2 ( Tháng 6~9)

Học 10 tuần + Tuần lễ tổng kết

Học kỳ 3 ( Tháng 9~11)

Học 10 tuần + Tuần lễ tổng kết

Học kỳ 4 ( Tháng 12~2)

Học 10 tuần + Tuần lễ tổng kết

Hướng dẫn chi phí

  Phân loại

                                                                  Số Tiền

           Ghi chú

Học Phí

4.400.000 Won

4.400.000 Won

 

Phí đăng ký

50.000 Won

50.000 Won

 

Phí bảo hiểm

150.000 Won

150.000 Won

 

Phí ký túc xá 6 tháng

1.152.000 Won( Phòng 4 người )

1.770.000 Won( Phòng 2 người )

 

phí đặt cọc

100.000 Won

100.000 Won

Hoàn tiền khi trả lại phòng

phí đưa đón sân aby

100.000 Won

100.000 Won

 

Tổng số tiền

5,952,000.000

6,570,000.0

 

 

III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG SHINGU

1. Các chuyên ngành đào tạo

– Thiết kế công nghiệp

+ Thiết kế mẫu

+ Thiết kế giao tiếp bằng hình ảnh

+ Thiết kế thời trang, thêu

– Nghiên cứu cuộc sống và tự nhiên

+ Kiến trúc về môi trường và phong cảnh, thiết kế nông trại, giáo dục mầm non Khoa học nghiên cứu động vật : theo nhóm, sinh học và thí nghiệm.

+ Dinh dưỡng thực phẩm : Thức ăn và dinh dưỡng, quản lý dịch vụ thực phẩm.

– Thông tin truyền thông    

+ Ảnh và hình ảnh

+ Kỹ thuật số

+ Nội dung kỹ thuật số

+ Truyền thông IT : Công nghệ điện thoại và công nghệ web, thông tin và truyền thông.

– Khoa nghiệp vụ Thương mại

+ Kinh doanh toàn cầu

+ Kế toán thuế

+ Tiếng Anh chuyên ngành du dịch

+ Tiếng Trung chuyên ngành thương mại, dịch vụ hàng không

– Sức khỏe và phúc lợi 

+ Vật lý trị liệu, chữa bệnh bằng công nghệ quang học.

+ Nha khoa, chăm sóc răng miệng

+ Chăm sóc sắc đẹp.

+ Chăm sóc sức khỏe trẻ em

+ Giáo dục mầm non

+ Phúc lợi xã hội

– Thiết kế không gian

+ Công trình công cộng, thiết kế không gian bất động sản và địa chính (tạo dáng công nghiệp)

+ Không gian thiết kế:Thiết kế nội thất, Thiết kế

IV. CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG SHINGU

Miễn phí nhập học.

– Mỗi học kỳ sẽ được miễn giảm 30% học phí.

– Chương trình học tiếng Hàn

+ Thời gian đào tạo: Từ cấp 1~4, 4 học kỳ /năm, 10 tuần/ học kỳ (Tất cả 40 tuần).

+ Dành cho 2 học sinh xuất sắc: 2 học sinh/ lớp (150,000won ~ 300,000won/kỳ).

+ Học bổng làm tình nguyện (Đại diện mỗi lớp): 1 học sinh/  lớp (100,000won/kỳ).

V. KÝ TÚC SHINGU

Ký túc xá gồm 2 loại hình

Phòng 4 người giá 1.152.000 Won

Phòng 2 người giá: 1.770.000 Won

Trang thiết bị trong ký túc

+ Giường, điều hoa, tủ lạnh,, tủ sách, ghế, giá sách, tủ áo, bệ ngồi có hệ thống phun nước rửa, internet

+ Thiết bị dùng chung: Máy giặt, máy xấy khô, lò vi sóng, bếp điện, máy lọc nước, bàn là

(Máy giặt, máy xấy khô, bàn là vv mất phí 500 Won)

+ Được sử dụng cs tiện ghi khác như: Phòng quản lý sức khỏe, Phòng Gym…

Phí dịch vụ, Học phí ký túc xá có thể thay đổi theo năm ( Theo điều chỉnh của trường Shingu )

 

Gửi